Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Bác trống trường - Lương Thị Vân Anh

pptx 23 trang Bảo Vy 15/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Bác trống trường - Lương Thị Vân Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_bac_trong_truong_luo.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Bác trống trường - Lương Thị Vân Anh

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TIỂU HỌC QUỐC TUẤN TIẾNG VIỆT LỚP 1 BÁC TRỐNG TRƯỜNG GV thực hiện : Lương Thị Vân Anh Lớp : 1B
  2. Trong bài thơ cây bàng và lớp Học cây bàng được miêu tả như thế nào? B. Tán lá xòe và xanh A. Xanh tươi mướt C. Đỏ hoe D. Tán lá lớn và đỏ hoe Trở về
  3. Khổ cuối bài thơ cây bàng và lớp học. Ngày thư hai, lớp học như thế nào? A. Đông đúc B. Tấp nập C.Vắng vẻ D. Tưng bừng Trở về
  4. Ngày 5 tháng 9 hàng năm là ngày gì? A. Khai trường B.Khai lớp C. Khai giảng D. Khai báo Trở về
  5. Em thấy gì trong tranh? Thầy hiệu trưởng đánh trống khai giảng, Đằng sau là phông chữ khai giảng năm học, Phía dưới có học sinh dự lễ khai giảng. Trở về
  6. Trong tranh đồ vật nào quen thuộc với em nhất, nó được dùng để làm gì? A. Lá cờ cầm tay đón học B.Ghế ngồi chào cờ sinh mới C. Trống để báo giờ ra D. Míc để phát biểu vào lớp Trở về
  7. 1 3 4 2 5
  8. 3 MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU Bài 5 BÁC TRỐNG TRƯỜNG
  9. 2 Đọc Bác trống trường Đọc mẫu Tôi là trống trường. Thân hình tôi đẫy đà, nước da nâu bóng. Học trò thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì các bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. Chính tôi cũng không biết mình đến đây tự bao giờ. Hằng ngày tôi giúp các bạn học trò ra vào lớp đúng giờ. Ngày khai trường, tiếng tôi dõng dạc “tùng tùng .tùng .”, báo hiệu một năm học mới. Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng “reng .reng ..reng .” báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.
  10. 2 Đọc ĐọcBài nối chia tiếp mấy câu câu? lần 1
  11. Em hãy tìm từĐọc khó nối đọc, tiếp khó câu hiểu lần 2. trong bài.
  12. Luyện đọc câu dài: Ngày khai trường, tiếng tôi dõng dạc “tùng tùng tùng”, báo hiệu một năm học mới. Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng “reng reng .reng” báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.
  13. 1 2 3 VănĐọc bản đoạnchia thành nối tiếp mấy 2 lần đoạn?
  14. Giải nghĩa của từ - Đẫy đà: to tròn, mập mạp. -Nâu bóng: màu nâu có độ nhẵn, bóng. -Báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến.
  15. LuyệnThi đọc đọc nhómtoàn nhóm bài 2. 2.
  16. 3 Trả lời câu hỏi a. Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? b. Học trò thường gọi trống là gì? c. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh việc gì? d. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì?
  17. 3 Trả lời câu hỏi Đọc thầm đoạn và thảo luận câu hỏi 1: a. Trống trườngb. Học cótrò vẻ thường ngoài gọinhư trống thế nào? là gì?
  18. Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: d.c. Hằng Ngày ngày, khai trống trường, trường tiếng giúp trống học sinh báo việc hiệu gì? điều gì?
  19. Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi mở: Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng “reng .reng ..reng .” báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của các cô cậu học trò. Bây giờ có thêm anh chuông điện,vậy anh trống có còn là người bạn thân thiết của học trò nữa không, vì sao?